Tô quân

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Trung Quốc: " quân" cách gọi tôn kính đối với , một trung thần nổi tiếng thời Đế nhà Hán.
    • Biểu tượng của lòng trung thành khí tiết: " quân" được dùng để chỉ hình tượng một người lòng trung thành son sắt, kiên trinh bất khuất, sẵn sàng chịu đựng gian khổ.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Truyền thuyết về quân chăn một câu chuyện cảm động về lòng trung thành. (Câu chuyện về chăn một câu chuyện cảm động về lòng trung thành.)
    • Nhân dân lập đền thờ quân để tưởng nhớ khí tiết của ông. (Người dân lập đền thờ để tưởng nhớ khí tiết của ông.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khí tiết quân": dùng để von, ca ngợi tinh thần kiên trung, bất khuất, không chịu khuất phục trước hoàn cảnh khó khăn hay cám dỗ.

    • bị giam cầm, ông ấy vẫn giữ khí tiết quân, khôngrời nửa lời. ( bị giam cầm, ông ấy vẫn giữ khí tiết kiên trung như , không tiết lộ nửa lời.)
  • "Tấm lòng quân": chỉ tấm lòng trung thành tuyệt đối, son sắt một lòng.

    • Vị tướng ấy tấm lòng quân đối với đất nước. (Vị tướng ấy tấm lòng trung thành son sắt như đối với đất nước.)
Biến thể từ liên quan
  • : Tên đầy đủ của nhân vật lịch sử này. " quân" cách gọi tôn kính.
  • Tử Khanh: Một tên gọi khác của (Tử Khanh tự của ông).
Từ đồng nghĩa (về ý nghĩa biểu tượng)
  • Trung thần: bề tôi trung thành.
  • Nghĩa sĩ: người khí tiết, trượng nghĩa.
Thành ngữ, điển tích liên quan
  • " mục dương" ( chăn ): Điển tích chỉ việc bị đày đi chăn đất Hung trong mười chín năm vẫn giữ vững lòng trung với nhà Hán. Thường dùng để với sự kiên trinh, chịu đựng gian khổ lý tưởng.
    • Trải qua bao thử thách, ông như mục dương, một lòng giữ vững chí hướng. (Trải qua bao thử thách, ông như chăn , một lòng giữ vững chí hướng.)
  1. đời đế nhà Hán, sang sứ nước Hung bị vua Hung bắt đi chăn mười chín năm. Lúc được tha về, nhân dân địa phương cảm lòng trung trực của , lập đền thờnúi Lan, nơi đã chăn